- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Q tranh chấp hợp đồng tín dụng Đàm Văn Th"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ThỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù.
C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 28/5/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 47/2020/TLST-KDTM ngày 20/5/2020.
xÐt thÊy
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ƣ¬ng sù:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.
Địa chỉ: Số 21 C, quận Đống Đa, Tp Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ- Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Q
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản- Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng ủy quyền số 02/UQ.MB-MBAMC ngày 31/01/2019 của ông Lê Hữu Đ- Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Q
Địa chỉ: Tầng G2, tòa nhà B K, đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quốc N- Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị L- Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ Công ty M theo văn bản ủy quyền ngày 01/02/2019 của ông Lê Quốc N
Người được ủy quyền lại: Ông Lương Đăng Ph- Chuyên viên xử lý nợ; Nguyễn Tiến D- Chuyên viên xử lý nợ, ông Ngô Quốc Ph- chuyên viên xử lý nợ thuộc Công ty M theo văn bản ủy quyền ngày 30/12/2019 của bà Đinh Thị L
Bị đơn: Anh Đàm Văn T, sinh năm 1983.
Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1985.
Cùng HKTT: thôn T, xã Ph, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Đình L, sinh 1964
2. Bà Nguyễn Thị Ngh, sinh 1963
Cùng HKTT: thôn V, xã H, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Ông L, bà Ngh cùng ủy quyền cho chị Nguyễn Thị K đại diện.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Đàm Văn T, chị Nguyễn Thị K phải trả Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền 738.006.174đ (Bảy trăm ba mươi tám triệu không trăm linh sáu nghìn một trăm bảy mươi bốn đồng) gồm số tiền gốc là 649.381.679đ (Sáu trăm bốn mươi chín triệu ba trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi chín đồng); tiền lãi tạm tính đến hết ngày 28/5/2020 là 88.624.495đ (Tám mươi tám triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn bốn trăm chín mươi lăm đồng) . Anh T, chị K phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP Q theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số 716670.18.029.2287504.TD ngày 29/01/2018 và khế ươc nhận nợ số LD 1830457066 ngày 31/10/2018 kể từ ngày 29/5/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ cho nguyên đơn.
Trường hợp anh T, chị K không trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý các tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 59, tờ bản đồ 02 và thửa đất số 50, tờ bản đồ 35 cùng toàn bộ tài sản trên hai thửa đất này tại Vĩnh Thọ, Hương Mạc, Từ Sơn, Bắc Ninh; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Đình Liêm, bà Phạm Thị Nghị để xử lý theo quy định của pháp luật thu hồi toàn bộ nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
Án phí: Anh T, chị K phải chịu 16.760.000đ (Mười sáu triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003563 ngày 19/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Từ Sơn, - CCTHADS thị xã Từ Sơn; - Lưu. | tHẨM PHÁN Ngô Thị Hoàn |