- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Trọng Th và chị Lò Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên P, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ:
Khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 40/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020. Về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Trọng Th, sinh năm 1993; địa chỉ: SN nn, tổ dân phố mm, phường Thanh T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
- Chị Lò Thị Ph, sinh năm 1996; địa chỉ: Bản Nậm C, xã Nậm N, huyện Mường C, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn đề ngày 10/3/2020, anh Lê Trọng Th và chị Lò Thị Ph bầy:
- Về hôn nhân: Anh Th và chị Ph đăng ký kết hôn vào tháng 4 năm 2014, tại trụ sở UBND xã Nậm N, huyện Mường C, tỉnh Điện Biên; kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Trong thời gian chung sống, do tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống khác biệt nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng, không có tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống không có hạnh phúc.
Nay thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, anh Th và chị Ph làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
- Về con chung: Anh Th và chị Ph có 02 con chung là cháu Lê Thanh N, sinh ngày 29/4/2014 và cháu Lê Thanh T, sinh ngày 27/4/2017.
Chị Phương và anh Th cùng thống nhất thỏa thuận: Chị Ph là người được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu N và cháu T; anh Th cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu T số tiền 2.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Ngày 25/5/2020, Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên, cả anh Th và chị Ph đều không nhất trí quay về đoàn tụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
. Về hôn nhân: Anh Lê Trọng Th và chị Lò Thị Ph vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị Ph và anh Th thỏa thuận thống nhất: Chị Ph là người được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu N và cháu T; anh Th cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu T số tiền 2.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác; thời điểm tính tiền cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 01/6/2020; phương thức thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con theo tháng.
. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Không có.
. Về lệ phí giải quyết vụ việc: Chị Ph tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm; anh Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trọng Th và chị Lò Thị Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ph được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Thanh N, sinh ngày 29/4/2014 và cháu Lê Thanh T, sinh ngày 27/4/2017; anh Th cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu T số tiền 2.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác; thời điểm tính tiền cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 01/6/2020; phương thức thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con theo tháng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị Ph tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí số tiền là 300.000 đồng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2020/0000045 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên, chị Ph đã nộp đủ tiền lệ phí; anh Lê Trọng Th phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐB; - VKSND TP. ĐB; - Chi cục THADS TP. ĐB; - Các đương sự; - UBND xã Nậm N, H. Mường C; - Lưu hồ sơ; - Kế toán; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |