- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 38/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị Hồng H – sinh năm 1983; nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ 123, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng;
+ Ông Đỗ Quốc C – sinh năm 1984; nơi ĐKHKTT: Tổ 42, phường A, quận T, TP. Đà Nẵng; nơi cư trú: Tổ 110, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H kết hôn năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận L, TP. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 11 tháng 7 năm 2008, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vả, không có tiếng nói chung nên không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H xác định có 02 con chung là Đỗ Trung K – sinh ngày 05 tháng 02 năm 2008 và Đỗ Thiên K – sinh ngày 30 tháng 11 năm 2014, thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Nguyễn Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Đỗ Trung Kvà Đỗ Thiên K. Ông Đỗ Quốc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng (mỗi con chung 500.000 (Năm trăm ngàn) đồng/ tháng).
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H xác định không có.
Xét thấy: Hôn nhân giữa ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H xác định đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện ly hôn. Ông C và bà H cũng đã thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Việc thỏa thuận của ông C và bà H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H xác định về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H thống nhất thuận tình ly hôn.
1.2 Về quan hệ con chung: Ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H xác định có 02 con chung là Đỗ Trung K – sinh ngày 05 tháng 02 năm 2008 và Đỗ Thiên K – sinh ngày 30 tháng 11 năm 2014, thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Nguyễn Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Đỗ Trung K và Đỗ Thiên K. Ông Đỗ Quốc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng (mỗi con chung 500.000 (Năm trăm ngàn) đồng/ tháng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004259 ngày 26 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Đỗ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND P.H, Q.Liên Chiểu; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |