vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phùng Thanh H và bà Nguyễn Thị T. Về con chung: Ông Phùng Thanh H và bà Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Phùng Thị T (giới tính nữ), sinh ngày 20/01/2000. Cháu T đã trưởng thành đủ 18 tuổi, ở với ai là quyền của cháu T, ông H và bà T khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37-Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1. Ông Phùng Thanh H, sinh năm 1963;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/01/2020;

ĐKHKTT và chỗ ở: Số nhà 19 đường Lê Văn L, tổ 3, phường H, quận Cầu Giấy, Hà Nội;

2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969;

CMND số xxxxxxxxx cấp ngày 01/11/2014 tại CA tỉnh Hưng Yên;

ĐKHKTT: Khu 3 thôn Phương T, xã Tứ D, huyện Khoái C, tỉnh Hưng Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Thanh H và bà Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn ngày 20/03/1998 tại Uỷ ban nhân dân phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Ông Hà và bà Thủy đã tự hòa giải với nhau nhiều lần nhưng tình trạng mâu thuẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương nhau nữa. Vợ chồng ông bà đã ly thân kể từ năm 2014 đến nay, mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau. Nay ông Hà và bà Thủy xác định tình cảm không còn, vì vậy ông bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.

Về con chung: Ông Phùng Thanh H và bà Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Phùng Thị T (giới tính nữ), sinh ngày 20/01/2000. Hiện tại, cháu T đã trưởng thành đủ 18 tuổi, ở với ai là quyền của cháu T, ông H và bà T không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Phùng Thanh H và bà Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Phùng Thanh H và bà Nguyễn Thị T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Phùng Thanh H tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phùng Thanh H và bà Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Ông Phùng Thanh H và bà Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Phùng Thị T (giới tính nữ), sinh ngày 20/01/2000. Cháu T đã trưởng thành đủ 18 tuổi, ở với ai là quyền của cháu T, ông H và bà T không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Phùng Thanh H và bà Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Phùng Thanh H và bà Nguyễn Thị T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phùng Thanh H tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông H đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2018/0003223 ngày 15/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Ông H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ