vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quang Tr và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc anh Tr và chị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 38/2020/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiến Xương, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự, thụ lý số: 18/2020/TLST- HNGĐ ngày 11/5/2020 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: 1 – Anh Đỗ Quang Tr - sinh năm 1986;

2 – Chị Vũ Thị H - sinh năm 1984;

Đều trú tại: thôn A , xã B , huyện K , tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Tr và chị H tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân dân xã B , huyện K , tỉnh Thái Bình vào ngày 13/3/2007. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống thời gian đầu tại gia đình nhà mẹ anh Tr tại thôn A , xã B , huyện K , tỉnh Thái Bình và làm công nhân. Cuộc sống vợ chồng vui vẻ, hạnh phúc được một thời gian, khoảng 2 năm gần đây phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau. Đến nay vợ chồng đều xác định tình cảm không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn. Như vậy chứng tỏ hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Đỗ Quang Tr và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Anh Tr và chị H có 02 con chung là Đỗ Thị Thu H -sinh ngày 01/12/2007 và Đỗ Thị Ngọc Á -sinh ngày 02/3/2010. Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, anh Tr cấp dưỡng cho con là 1.000.000đ(một triệu đồng)/con/tháng, tính từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Tr có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tr tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Tr đã nộp là 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001581 ngày 11/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, anh Tr đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ