- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc Đ 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38 /2020/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/3/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, Sinh năm 1998. Trú tại: Khối ĐT, phường H, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Đ- Sinh năm 1979. Trú tại: Khối ĐT, phường H, thị xã Thái Hòa, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc Đ thỏa thuận, thống nhất ly hôn vì tình cảm không còn. * Về việc nuôi con chung: Chị T và anh Đ thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Nguyễn Ngọc Q , sinh ngày 17/10/2018. Giao cho anh Nguyễn Ngọc Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Nguyễn Ngọc P, sinh ngày 29/11/2014. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị T và anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, ngăn cấm. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc Đ đều không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, chị Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp đủ. Trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001099 ngày 06/3/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND phường H để ghi vào sổ hộ tịch (kết hôn ngày 24/10/2016); - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Đình Sơn |