- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân H và chị Đặng Thị Thu H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố V, ngày 03 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1983; địa chỉ: Khối V Q, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Đặng Thị Thu H1, sinh năm 1986; địa chỉ: Khối V Q, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân H và chị Đặng Thị Thu H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho chị Đặng Thị Thu H1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Nguyễn H H2, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2014 đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Xuân H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H1 mỗi tháng 1.500.000 đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 2 năm 2020 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.
Anh Nguyễn Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Đặng Thị Thu H1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh H.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Xuân H và chị Đặng Thị Thu H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: anh Nguyễn Xuân H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 00012497 ngày 31 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Nghệ An. Anh H đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
2.4. Kể từ ngày chị Đặng Thị Thu H1 làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên, nêu anh Nguyễn Xuân H không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố V; - Chi Cục THA DS TP V; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Phước Linh |