- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Văn C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Văn C
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2020/TLST- HNGĐ
ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Trịnh Thị H - Sinh n¨m 1983
§Þa chØ: Khu 12 xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn C - Sinh n¨m 1981
§Þa chØ: Khu 12 xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Văn C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung và thỏa thuận như sau:
Cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 2x/11/2001 đã thành niên khi ly hôn chị H và anh C không yêu cầu giải quyết
Giao cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 1x/12/2009 cho chị Trịnh Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 02/6/2020 đến khi cháu Đ thành niên. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Đ 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ 1 tháng kể từ tngày 02/6/2020 đến khi cháu Đ thành niên. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án anh C không tự nguyện thi hành án thì hàng tháng anh C phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357- BLDS.
*.Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Văn C không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Văn C không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Trịnh Thị H tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. X¸c nhËn chị H đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án sè AA/2018/0000530 ngµy 15/5/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển số tiền 300.000đ thành tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh. - T.H.A. Dân sự huyện - UBND xã Tu Vũ - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI KHOA HƯƠNG |