- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi Hang xin ly hon anh Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Kiều Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn DT, xã YT, huyện TT, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Kiều Văn T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn PT, xã LT, huyện TT, Thành phố Hà Nội. Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Kiều Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. VÒ con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Kiều Thị Trúc A, sinh ngày 11/3/2017. Giao cháu Trúc A cho anh Kiều Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vì anh T không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H trong thời gian anh T không yêu cầu.
2.3. VÒ tµi s¶n, công sức, nợ chung: Chị H, anh T không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 07212 ngày 11/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - Ủy ban nhân dân xã LT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thiết |