- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38 /2020/QĐST- HNGĐ | Tam Nông, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 73/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Khu 24, xã Vạn Xuân, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Lê Việt Th, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Khu 24, xã Vạn Xuân, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Việt Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Việt Th thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung chưa thành niên là Cháu Lê Hải Tr, sinh ngày 8/5/2007 và cháu Lê Du K, sinh ngày 30/5/2009. Anh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung cùng chị H mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/1con chung/1 tháng, tổng tiền cấp dưỡng nuôi hai con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/1 tháng, kể từ tháng 6/2020 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung; về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Việt Th
thông nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về cho vay, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Việt Th xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0002616 ngày 05/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tam Nông; - Các đương sự; - UBND phường Nông Trang, TP Việt Trì; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phùng Thị Kim nguyên |