- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ | P, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1993
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Xóm C 2, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
- Về nuôi con: Chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận: Chị Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Trần Bảo N, sinh ngày 24/12/2015; anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Trần Bảo V, sinh ngày 01/11/2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn chị Trần Thị Thu T, anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Trần Thị Thu T, anh Nguyễn Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Thu T, anh Nguyễn Văn T đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Hai bên đương sự thỏa thuận: Chị Trần Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001089 ngày 10 tháng 02 năm 2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã N; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |