vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H. 2.

Về con chung:Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là: + Nguyễn Bảo H1 - Sinh ngày 14/8/2009 + Nguyễn Tuấn K - Sinh ngày 08/10/2013. Hai bên thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Tuấn K; anh H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Bảo H1. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Lê Thị H - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 01 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm 1983. Trú tại: Thôn K, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. *Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm 1979. Trú tại: Thôn K, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về hôn nhân:Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung:Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là: + Nguyễn Bảo H1 - Sinh ngày 14/8/2009 + Nguyễn Tuấn K - Sinh ngày 08/10/2013. Hai bên thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Tuấn K; anh H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Bảo H1. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau Chị H, anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn H thống nhất: Chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị H phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2018/0006358 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị H được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ