- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn H1 - Bùi Văn H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V Văn H1 và chị i Thị H2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N C N N TỈNH BẮC IAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:38/2020/QĐST - HNGĐ | ục Ngạn, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/02/2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh V Văn H1, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huy n B, tỉnh Hà Nam.
Bị đơn: Chị i Thị H2, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn C, xã P, huy n L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05/02/2020 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V Văn H1 và chị i Thị H2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung V Ng c , sinh ngày 17/11/2017. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh H1 và chị H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh H1 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Toà án số AA/2019/0001146 ngày 05/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Lục Ngạn. Xác nhận anh H1 đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh H1 số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ắc Giang; - CCTHADS Lục Ngạn; - VKS Lục Ngạn; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Kh c Văn B ng |