vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Đôn Hoàng S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Đôn Hoàng S thỏa thuận: Giao con chung là Đặng Đôn Phước L, sinh ngày 07/11/2015 cho anh Đặng Đôn Hoàng S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ ngày Quyết định này c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trang xin ly hôn anh Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Đôn Hoàng S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2020/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa:

Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn Phú X, thị trấn Lộc H, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh;

Anh Đặng Đôn Hoàng S, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Phú X, thị trấn Lộc H, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Đôn Hoàng S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Đôn Hoàng S thỏa thuận: Giao con chung là Đặng Đôn Phước L, sinh ngày 07/11/2015 cho anh Đặng Đôn Hoàng S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con Đặng Đôn Phước L trưởng thành, đủ 18 tuổi; chị Nguyễn Thị Tr không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh S. Chị Nguyễn Thị Tr có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Đôn Hoàng S không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc chị Nguyễn Thị Tr phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thỏa thuận, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Tr đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0008286 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Nguyễn Thị Tr được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ