- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T - Bà Huỳnh Thị Thanh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2020/QĐST-DS | Quận H, ngày 04 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 310/2020/TLST-DS ngày 19/10/2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T
Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà C, Số 20 đường C, Phường 12, quận T, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lý Văn T, sinh năm: 1990 là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 153/UQTA–VH.20 ngày 06/10/2020).
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh Đ, sinh năm: 1974.
Địa chỉ : Số 425 đường L, phường A, Quận H, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Huỳnh Thị Thanh Đ có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T số tiền nợ gốc còn thiếu là 13.741.601 (mười ba triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm lẻ một) đồng. Phương thức trả nợ được thực hiện như sau:
- Lần thứ nhất: Vào ngày 30/10/2020, bà Huỳnh Thị Thanh Đ thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T số tiền 3.741.601 (ba triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm lẻ một) đồng;
- Lần thứ hai: Vào ngày 05/12/2020, bà Huỳnh Thị Thanh Đ thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T số tiền 5.00.000 (năm triệu) đồng;
- Lần thứ ba: Vào ngày 05/01/2021, bà Huỳnh Thị Thanh Đ thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T số tiền 5.00.000 (năm triệu) đồng.
Trong trường hợp bà Huỳnh Thị Thanh Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn và phương thức nêu trên thì Công ty Tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc bà Huỳnh Thị Thanh Đ thanh toán một lần đối với số tiền chưa thanh toán.
Các bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Huỳnh Thị Thanh Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận trên thì tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa hoàn trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20170405-0001517 ngày 28/3/2017 ký giữa Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T và bà Huỳnh Thị Thanh Đ cho đến khi thi hành án xong.
2.2. Sau khi Huỳnh Thị Thanh Đ thanh toán đủ số tiền 13.741.601 (mười ba triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm lẻ một) đồng theo đúng thời hạn được thỏa thuận như trên thì Hợp đồng tín dụng số 20170405-0001517 ngày 28/3/2017 ký giữa Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T và bà Huỳnh Thị Thanh Đ chấm dứt.
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Thanh Đ phải chịu là 343.540 (ba trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm bốn mươi) đồng. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Công ty Tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng T đã nộp là 399.085 (ba trăm chín mươi chín nghìn không trăm tám mươi lăm) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0028072 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận H lập ngày 19/10/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận H; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận H; - Lưu: VP; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu |