vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 25/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng M, tỉnh Vĩnh Long Địa chỉ: Số 4121, tổ 04, khóm 4, phường P, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Qũy tín dụng M tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Võ Công K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-DSBình Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng M, tỉnh Vĩnh Long

Địa chỉ: Số 4121, tổ 04, khóm 4, phường P, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đồng Huỳnh Thanh P – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Doãn T – Kiểm soát trưởng.

- Bị đơn: Ông Võ Công K, sinh năm: 1955

Địa chỉ: Tổ 25, khóm A, phường T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm: 1956

Địa chỉ: Tổ 25, khóm A, phường T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Công K trả cho Quỹ tín dụng M, tỉnh Vĩnh Long số tiền nợ vay tính đến ngày 17/12/2020 là 583.124.500 đồng (Năm trăm tám mươi ba triệu một trăm hai mươi bốn nghìn năm trăm đồng), trong đó:

- Nợ gốc là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

- Tiền lãi quá hạn là 333.124.500 đồng (Ba trăm ba mươi ba triệu một trăm hai mươi bốn nghìn năm trăm đồng).

Quỹ tín dụng M, tỉnh Vĩnh Long được quyền tính lãi theo Hợp đồng tín dụng số 255/13/HĐTD ngày 05/7/2013 đến khi ông Võ Công K trả tất nợ cho Quỹ tín dụng.

Trường hợp ông Võ Công K không có khả năng trả nợ cho Quỹ tín dụng M, tỉnh Vĩnh Long thì Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuộc thửa số 174, tờ bản đồ số 1, diện tích 270m2 được Ủy ban nhân dân huyện M (nay là thị xã M) cấp ngày 27/9/2014, đất tọa lạc tại khóm A, phường T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 047/13/HĐTC ngày 05/7/2013.

Về án phí:

Ông Võ Công K tự nguyện nộp thay Quỹ tín dụng M, tỉnh Vĩnh Long số tiền 6.831.000 đồng (Sáu triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Võ Công K (ông Võ Công K là người cao tuổi theo điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

Hoàn trả Quỹ tín dụng M, tỉnh Vĩnh Long số tiền tạm ứng án phí 13.282.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm tám mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0010490 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ