vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở: Số 2, đường L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN - T, L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 38/2020/QĐST- DS
Điện Biên Phủ, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2020/TLST- DS, ngày 30 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ trụ sở: Số 2, đường L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Thào Thị Dê D (Thào Thị D) - Giám đốc Ngân hàng N, chi nhánh thành phố Đ, tỉnh Điện Biên; địa chỉ: Số 546, tổ dân phố 01, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên (Quyết định ủy quyền số 2965 ngày 27/12/2019);

Người đại diện theo ủy quyền của bà Thào Thị Dê D: Bà Đỗ Thị M - Giám đốc Ngân hàng N, chi nhánh thành phố Đ - Phòng giao dịch H. Địa chỉ: Phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên (Giấy ủy quyền số 03 ngày 09/9/2020);

- Bị đơn: Ông Ngô Sỹ T - sinh năm 1968

Địa chỉ: Số nhà X, tổ dân phố Y, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Châu L (Văn bản uỷ quyền ngày 14/7/2020).

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Châu L - sinh năm 1974

Địa chỉ: Số nhà X, tổ dân phố Y, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Ngô Sỹ T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N tổng số tiền tính đến ngày 04/8/2020 là: 2.200.698.629 đồng (trong đó nợ gốc là 2.000.000.000 đồng và nợ lãi trong và quá hạn là 200.698.629 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 8912-LAV-201901023 ngày 20/6/2020 giữa ông Ngô Sỹ T và Ngân hàng N, chi nhánh thành phố Đ - Phòng giao dịch H.

- Kể từ ngày 05/8/2020 ông T phải tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại khoản 3 Điều 7 của hợp đồng tín dụng số 8912-LAV-201901023 ngày 20/6/2020 cho đến ngày ông T trả hết nợ gốc cho Ngân hàng N. Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn (17,25%/năm).

- Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 13/2018/HĐTC ngày 13/6/2018 và Phụ lục hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 13/2019 ngày 20/6/2019 giữa ông Ngô Sỹ T, bà Nguyễn Thị Châu L và Ngân hàng N, chi nhánh thành phố Đ - Phòng giao dịch H để đảm bảo khoản nợ trên.

- Về án phi: Ông Ngô Sỹ T phải chịu toàn bộ án phí DSST có giá ngạch là:

́ 38.007.000 đ (Ba mươi tám triệu không trăm linh bảy nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 37.613.100đ (Ba mươi bảy triệu sáu trăm mười ba nghìn một trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000155 ngày 29/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ