- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn do mâu thuẫn gia đình giữa Th và anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim Th và ông Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim Th – sinh năm 1985. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L – sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: Khu phố X, phường V, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim Th và ông Nguyễn Văn L. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về người trực tiếp nuôi con: Giao cho bà Lê Thị Kim Th có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Ánh T – sinh ngày 02/8/2006. Ông Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Lê Thị Kim Th không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Bà Lê Thị Kim Th đồng ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo thỏa thuận, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 18123 ngày 07 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Hoàn lại cho bà Th số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND Tp. PR-TC; - THADS Tp. PR-TC; - UBND phường V; (Giấy CN kết hôn số 71, quyển số 02/2005, ngày 24/11/2005) - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Phan Phước Trí |