- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Hoàng Thị H và anh Dương Thanh T năm 2019"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hvà anh Dương Thanh T
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Thẩm phán -Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Đình Thông
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải Thuần
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Ông Tống Khánh Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, Theo Quyết định mở phiên họp số 35/2019/QĐ-TA ngày 20/11/2019 bao gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Chị Hoàng Thị H, sinh ngày 07/10/1981; địa chỉ: Thôn 2, Đ, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh
2. Anh Dương Thanh T, sinh ngày 20/3/1980; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn 2, Đ, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tự do tại Mỹ.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
- Theo đơn yêu cầu ly hôn; bản tự khai của chị Hoàng Thị Hvà văn bản T bày ý kiến của anh Dương Thanh T T bày thống nhất như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Dương Thanh T đăng ký kết hôn ngày 18/7/2007 tại UBND xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian đến năm 2012 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cải cọ nhau, ngày càng có sự khác biệt về suy nghĩ, lối sống nên mệnh ai nấy sống không còn quan tâm đến nhau. Từ khi anh Dương Thanh T đi nước ngoài thì tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt và không còn tình cảm và không quan tâm nhau. Hiện tại anh T đang sinh sống tại Mỹ, chị H đang sinh sống tại Việt Nam. Anh T và chị H nhận thấy, tình cảm không còn, không mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng nên thống nhất thuận tình ly hôn để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Dương Quỳnh A, sinh ngày 12/02/2015, từ khai vợ chồng mâu thuẫn đến nay cháu ở với chị H, Chị H và anh T yêu cầu công nhận sự thỏa thuận giao con chung Dương Quỳnh A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Dương Thành T có đơn yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá T giải quyết vụ án và uỷ quyền việc giao nhận tài liệu chứng cứ cho ông Dương Xuân C, sinh năm 1958 (là bố đẻ anh T); địa chỉ: Thôn Đ, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau đã đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chấp nhận yêu cầu của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:
Thủ tục tố tụng:
Anh Dương Thanh T hiện đang sinh sống tại Mỹ. Theo thông tin cung cấp của Cục quản lý xuất nhập cảnh- Bộ công an số 17774/QLXNC-P5 về việc cung cấp thông tin xuất nhập cảnh thì anh Dương Thanh T đã xuất, nhập cảnh 23 lần, xuất cảnh gần nhất ngày 31/3/2019, hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước, nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 29, Điều 37, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015. Anh T có đơn yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá T xét xử và ủy quyền việc giao nhận tài liệu chứng cứ cho ông Dương Xuân C, sinh năm 1958 (là bố đẻ anh T); địa chỉ: Thôn Đ, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt anh Dương Thanh T theo thủ tục chung
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Hvà anh Dương Thanh T đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 18/7/2007 tại Ủy ban nhân dân xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của chị Hoàng Thị Hvà anh Dương Thanh T hạnh phúc được một thời gian đến năm 2012 thì xảy ra mâu thuẫn do anh bất đồng quan điểm sống, không tìm thấy tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra cải vã nhau. Sau đó anh T lại đi xuất khẩu lao động nên vợ chồng không có điều kiện, thời gian để hàn gắn những mâu thuẫn nên dẫn đến tình cảm vợ chồng dần phai nhạt và không còn tình cảm với nhau. Nay, các đương sự đều tự nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng và không mong muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ này.
Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của chị Hoàng Thị H và anh Dương Thanh T không đạt được mục đích đó.
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Điều 51); “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”(Điều 55).
Như vậy, chị H và anh T đã tự nguyện thỏa thuận ly hôn. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.
Quan hệ con chung: Cháu Dương Quỳnh A, sinh ngày 12/02/2015, từ khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn đến nay cháu ở với chị Hoàng Thị H, được chị H chăm sóc, nuôi dưỡng, cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, anh T hiện đang sinh sống tại Mỹ không thể trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung nên cần căn cứ Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của họ để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 361, 367, 369, 370, 371, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hvà anh Dương Thanh T
2. Quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Dương Quỳnh A, sinh ngày 12/02/2015 cho chị Hoàng Thị Htrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Dương Thanh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Hoàng Thị H(đã nộp 300.000đ tại biên lai số 0001751 ngày 09/10/2019 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh).
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
| Nơi nhận - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã K; - Đương sự ; - Lưu HS, TDS. | THẨM PHÁN- CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Bùi Đình Thông |