vanban.org

Quyết định 38/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông: Tạ Quang H và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Tạ Quang H và bà Nguyễn Thị T xác nhận có 01 con chung là Tạ Nguyễn Thảo N, sinh ngày 01/12/2015. Hai bên thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Tạ Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Quang H ly hôn với Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 21 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 69/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 giữa người yêu cầu:

- Ông: Tạ Quang H- Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Xóm Trung Lâm, xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

- Bà: Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1988. Địa chỉ: Tổ 12 Chơn Tâm, phường HKN, quận L, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân Tối cao. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng lập ngày 13 tháng 3 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông: Tạ Quang H và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Tạ Quang H và bà Nguyễn Thị T xác nhận có 01 con chung là Tạ Nguyễn Thảo N, sinh ngày 01/12/2015. Hai bên thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Tạ Nguyễn Thảo N , sinh ngày 01/12/2015. Ông Tạ Quang H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Tạ Nguyễn Thảo N mỗi tháng 2.500.000 đồng ( hai triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tạ Quang Hvà bà Nguyễn Thị T xác nhận không có. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Tuệ và bà Hòa tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0006072 ngày 14/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Tạ Quang Hvà bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ