- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc C - Nguyễn Thị Hồng H " xin ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị Hồng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST- HNGĐ | Tuy An, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 42/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 giữa: *Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc C – sinh năm 1973. *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H – sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị Hồng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị Hồng H thống nhất có 02 con chung tên: Nguyễn Thị Kim N – sinh ngày 04/8/1995 và Nguyễn Thanh P – sinh ngày 25/8/1999. Hiện nay 02 con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên anh C và chị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị Hồng H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc C thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng trước tại biên lai thu tiền ký hiệu AA/2015/0007551 ngày 25/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho anh Nguyễn Ngọc C 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại tại biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY (1); - VKSND H.T (2); - Chi cục THADS H. T (1); - UBND xã A, h. T(1); - Nguyên đơn(1), Bị đơn (1); - Lưu hồ sơ vụ án - Lưu Án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Phể |