- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Công T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1960.
Nơi ĐKHKTT: Xóm X, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
Chỗ ở hiện nay: Xóm Y, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1953;
Nơi cư trú: Xóm X, xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An;
Căn cứ vào điều 212, điều 213 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Công T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Công T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Công T có 03 con chung là Nguyễn Thị A, sinh ngày 30 tháng 5 năm 1983; Nguyễn Công Đ, sinh ngày 16 tháng 10 năm 1986 và Nguyễn Công S, sinh ngày 22 tháng 2 năm 1989. Hiện các con đã trưởng thành và có gia đình riêng nên các con ở đâu, ở với ai là do các con quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và các khoản nợ của vợ chồng: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 25.300.000 đồng (Hai mươi lăm triệu ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Th số tiền 25.150.000 đồng (Hai mươi lăm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002154, ngày 07 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nam Đàn; - Chi cục THA dân sự huyện Nam Đàn; - UBND xã NT, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An; - UBND xã HĐ, huyện HA, tỉnh Cao Bằng; - UBND xã BL, huyện LH, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lài |