- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị H xin ly hôn với anh Nguyễn Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THA HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/3/2019, giữa:
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: xã Đông A, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: xã Đông A, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoài L, sinh ngày 28/8/2002 và cháu Nguyễn Kiều T, sinh ngày 04/01/2005. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cả hai con cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T tự nguyện đóng góp nuôi con chung cùng chị H là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/cháu/tháng. Thời gian đóng góp nuôi con tính từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.
Hai bên được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không bên nào được cản trở.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T thống nhất vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T thống nhất thỏa thuận: Chị H chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2017/0001734 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, chị H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Buộc anh Nguyễn Đức T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Sơn; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tố Như |