- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị G và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị G và anh Đặng Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST- HNGĐ | Đông Hưng, ngày 08 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vô ¸n dân sự thụ lý số 232/2018/TLST- HNGĐ ngày 10/12/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lại Thị G, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn VH, xã TQ, huyện ĐH, tỉnh TB.
Bị đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn Tr Q, xã TQ, huyện Đ H, tỉnh TB.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị G và anh Đặng Văn H.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị G và anh H có 01 con chung là Đặng Minh T sinh ngày 12/9/2012. Chị G trực tiếp nuôi dạy con chung Đặng Minh T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 84 và 116 Luật Hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung: Chị G, anh H không có tài sản chung, không nợ tài sản của ai, không có tài sản cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
- Về án phí: Chị G chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị G đã nộp theo biên lai số 0007826 ngày 10 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền án phí. Hoàn trả cho chị G 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Đ H; - UBND xã T Q, huyện Đ H, T B. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Hà Thị Nhung |