- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST- DS | Phước Long, ngày 05 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ, địa chỉ: 130, P, P. 3, Q. N, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh H, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi M, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh T; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn C, chức vụ: Nhân viên Chi nhánh T, địa chỉ: số 30/1, Đại lộ B, phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương (Theo Quyết định số 27/QĐ-TAN ngày 22-11-2018).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976, địa chỉ: Khu phố 4, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về số tiền nợ gồm:
- Nợ vốn 106.793.866 đồng
- Lãi trong hạn: 58.652.562 đồng;
- Lãi quá hạn: 109.965.498 đồng
- Phí phát sinh: 255.915.443 đồng
Thành tổng cộng là 531.327.369đ (Năm trăm ba mươi mốt triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng);
b/ Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ, Chi nhánh T số tiền 531.327.369đ (Năm trăm ba mươi mốt triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng) trong thời hạn 12 tháng, được chia thành 4 lần cụ thể như sau:
- Lần 1 vào ngày 01-9-2019 trả số tiền 132.832.000 đồng;
- Lần 2 vào ngày 01-12-2019 trả số tiền 132.832.000 đồng;
- Lần 3 vào ngày 01-3-2020 trả số tiền 132.832.000 đồng;
- Lần 4 vào ngày 01-6-2020 trả số tiền 132.832.000 đồng;
Kể từ ngày đến hạn trả nợ lần thứ 4 ngày 01-6-2020, nếu ông Nguyễn Văn T không trả hoặc trả không hết số tiền 531.327.369 đồng thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ, Chi nhánh T có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chưa thi hành án một lần theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
c/ Án phí dân sự sơ thẩm: là 12.626.500 (Mười hai triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm đồng) ông Nguyễn Văn T phải nộp.
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Đ, Chi nhánh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.626.547 (Mười hai triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi bảy đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006196 ngày 18-12-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX. Phước Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Phán |