vanban.org

Quyết định 38/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Đ T, sinh năm 1945 Địa chỉ: 55/2, ấp 7, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền thuê đất trong hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2019/QĐST-DSĐịnh Quán, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Đ T, sinh năm 1945

Địa chỉ: 55/2, ấp 7, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai;

- Bị đơn: Công ty cổ phần N

Địa chỉ: Km 35, quốc lộ 20, ấp 4, xã L, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai

Người đại diện theo ủy quyền: bà Lê Thị Đ – Phó Phòng kế hoạch đầu tư – kinh doanh;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị T1, sinh năm 1951.

Địa chỉ: 55/2, ấp 7, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần N đồng ý thanh toán cho ông Trần Đ T, bà Phan Thị T1 số tiền 6.372.625đ (Sáu triệu ba trăm bảy mươi hai ngàn ba trăm mười lăm đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí: Công ty cổ phần N tự nguyện chịu số tiền 159.316đ (Một trăm năm mươi chín ngàn ba trăm mười sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí Công ty cổ phần N đã nộp theo Biên lai thu số 002373 ngày 28/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào tiền án phí công ty phải chịu. Còn lại hoàn trả cho Công ty cổ phần N số tiền 140.684đ (Một trăm bốn mươi ngàn sáu trăm tám mươi bốn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ