vanban.org

Quyết định 38/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1964 Nơi cư trú: Tổ 1, khu phố PhX, phường PhTh, thị xã BL, tỉnh Bình phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TC ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSBình Long, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2018/TLST- DS ngày 28 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1964

Nơi cư trú: Tổ 1, khu phố PhX, phường PhTh, thị xã BL, tỉnh Bình phước.

Bị đơn: Bà Ngô Hồng L, sinh năm 1982

Ông Nguyễn Duy Th, sinh năm 1973

Cùng có nơi cư trú: Tổ 1, khu phố PhNgh, phường PhĐ, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Duy Th và bà Ngô Hồng L có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị Kim A 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Thời gian, phương thức trả được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự và Luật thi hành án dân sự.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Duy Th và bà Ngô Hồng L tự nguyện chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị Kim A không phải chịu án phí. Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long trả cho bà Kim A 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thi tiền tạm ứng án phí số 0004376 ngày 21/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ