vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH CJ CGV VN. Địa chỉ trụ sở chính: Lầu 10 -11, số 02 Bis-4-6 đường N, phường M, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Công ty TNHH CGV VN khởi kiện Công ty cổ phần I SMT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2018/QĐST-KDTMQuận 1, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 306 Luật Thương mại;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2157/2017/TLST-KDTM ngày 28 tháng 11 năm 2017 về “ Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH CJ CGV VN.

Địa chỉ trụ sở chính: Lầu 10 -11, số 02 Bis-4-6 đường N, phường M, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Đỗ Q hoặc bà Trần Thị Ngọc S (Văn bản ủy quyền số 08 ngày 06/11/2017)

Bị đơn: Công ty Cổ phần I SMT

Địa chỉ trụ sở chính: Số 68, đường N phường M, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai O, sinh năm 1987 (văn bản ủy quyền số 01 ngày 04/01/2018)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tổng số tiền Công ty Cổ phần I SMT có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH CJ CGV VN phát sinh từ Hợp đồng quảng cáo số 816/SA-2015 ngày 10/6/2015 và Hợp đồng thanh lý ngày 28/7/2015 giữa Công ty Cổ phần I SMT và Công ty TNHH CJ CGV VN là 251.636.000 đồng (hai trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng)

2.2. Phương thức và thời gian thanh toán: Toàn bộ số tiền 251.636.000 đồng mà Công ty Cổ phần I SMT phải trả cho Công ty TNHH CJ CGV VN được chia làm 03 kỳ thanh toán, cụ thể như sau:

Ngày 05/3/2018, trả 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng); Ngày 05/4/2018 trả 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng); Ngày 05/5/2018 trả toàn bộ số tiền còn lại là 91.636.000 đồng (chín mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng).

Trường hợp Công ty Cổ phần I SMT vi phạm một trong các kỳ thanh toán nêu trên thì Công ty TNHH CJ CGV VN có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án thi hành toàn bộ số tiền mà Công ty Cổ phần I SMT có trách nhiệm thanh toán.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cho vay trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Án phí KDTM hòa giải thành: là 6.290.900 đồng (sáu triệu hai trăm chín mươi nghìn chín trăm đồng), Công ty Cổ phần I SMT tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí. Trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án mà Công ty TNHH CJ CGV VN đã nộp là 8.328.522 đồng (tám triệu ba trăm hai mươi tám nghìn năm trăm hai mươi hai đồng) theo biên lai thu số 0022356 ngày 23/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ