- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn V - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành V và chị Trịnh Khánh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thành V, sinh năm 1980; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ 13 phường N, quận H, Hải Phòng. Chị Trịnh Khánh L, sinh năm 1985; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 13 phường N, quận H, Hải Phòng; nơi ở: Thôn C, xã T, huyện T, Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành V và chị Trịnh Khánh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành V và chị Trịnh Khánh L cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Trịnh Phương N, sinh ngày 30/4/2012 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Anh V và chị L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về lệ phí: Chị Trịnh Khánh L và anh Nguyễn Thành V mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị L và anh V đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0016096 và 0016097 ngày 22 tháng 01 năm 2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường Nam Hải, quận Hải An, HP; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Lương Thị Hải Hà |