vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị V và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Trương Thị V và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị V và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VÂN CANH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2018/QĐST-HNGĐVân Canh, ngày 04 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị V, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện V, tỉnh B

Nơi ở hiện nay: Thôn H, xã C, huyện P, tỉnh B

Bị đơn:

Anh Lê Văn T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện V, tỉnh B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị V và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Trương Thị V và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung là Lê Trương Bảo N, sinh ngày 05/12/2012 cho chị Trương Thị V (mẹ đẻ) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng cho con: Chị Trương Thị V không yêu cầu anh Lê Văn T đóng góp tiền cấp dưỡng cho con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận phân chia tài sản của chị Trương Thị Vvà anh Lê Văn T theo Biên bản phân chia tài sản chung của vợ chồng ngày 06/8/2018 như sau: Giao cho chị Trương Thị V được quyền quản lý, sử dụng diện tích 200m2 đất ở, thuộc Lô 03 (trích thửa 135), tờ bản đồ số 08, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 449948 do UBND huyện P, tỉnh B cấp cho anh Lê Văn Tvà chị Trương Thị V ngày 08/12/2014 và giao chị V quyền sở hữu một ngôi nhà cấp 4 được xây trên diện tích đất trên. Nhà và đất đồng tọa lạc tại thôn Đ, xã C, huyện P, tỉnh B.

2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Các điểm a, d khoản 05 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Chị V và anh T đã tự thỏa thuận phân chia tài sản trước khi Tòa hòa giải nên không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc phân chia tài sản chung.

- Chị V và anh T mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Chị V chấp nhận nộp thay cho anh T. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị V phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị V đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006840 ngày 22/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh B. Hoàn trả lại cho chị V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nôi nhaän:

Cỡ chữ