- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa T1 - T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Đào Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----&----- Số: 38 /2018/QĐST-HNGĐ | TH, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1 – Sinh năm: 1991.
- Bị đơn: Anh Đào Văn T2 – Sinh năm: 1988.
ĐKHKTT và địa chỉ hiện nay: Thôn NT, xã NC, huyện TH, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Đào Văn T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Nguyễn Thị T1 và anh Đào Văn T2 được thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Đào Văn T2 thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung con lớn là Đào Nhật Ph, sinh ngày 14/4/2012; Con thứ hai là Đào Linh Đ, sinh ngày 26/12/2014. Giao con con lớn của vợ chồng Đào Nhật Ph, sinh ngày 14/4/2012 cho anh T2 trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con thứ hai Đào Linh Đ, sinh ngày 26/12/2014 cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T2 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T1 mỗi tháng 2.000.000đồng kể từ tháng 3/2018.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ con chung đối với bên nào.
2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có.
3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị T1 đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008587 ngày 06/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh Thái Bình sang khoản tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện TH. - UBND Đông Minh, TH, TB - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Tuấn Vương |