- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thùy T và bị đơn Phan Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 38/2018/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thùy T. Sinh năm 1987 Trú tại: Số nhà 97, Chu Văn A, KP3, phường B, Thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: anh Phan Đức T. Sinh năm 1984 Trú tại: Đồn Biên Phòng R, Bộ đội Biên phòng tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đượng được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thùy T và bị đơn Phan Đức T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy T được ly hôn với anh Phan Đức T.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và khoản vay chung: không có.
- Về án phí: Chị T và anh T thỏa thuận, chị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Trang đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003988 ngày 05/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa, chị T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND phường Ba Đ; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Lâm Xướng |