- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Lê Anh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc '' Tranh chấp ly hôn, nuôi con'' giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị V; Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Khối 2, thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;
- Bị đơn: Anh Lê Anh S; Sinh năm: 1976; Địa chỉ: Khối 2, thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Lê Anh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh Lê Anh S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê P, sinh ngày: 08/12/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị V và anh Lê Anh S không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lê Thị V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002225, ngày 09 tháng 4 năm 2018. Trả lại cho chị Lê Thị V 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiển tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - CTHADS huyện H; - Các đương sự; - UBNDTT T (để xóa đăng ký); - Lưu hồ sơ - VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |