- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị P - anh Cam Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 435/2017/TLST-HNGĐ ngày 15
tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1970. Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện L, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Cam Văn T, sinh năm 1974. HKTT: Thôn T, xã T, huyện L, Thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Thôn K, xã K, huyện L, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
02 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1970
và anh Cam Văn T, sinh năm 1974.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị P và anh T xác định anh chị có 02 con chung là cháu
Cam Phương Q, sinh ngày 20/11/1995 và cháu Cam Tiến D, sinh ngày 20/9/2004. Cháu Q đã trưởng thành đủ 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất, tinh thần nên không đặt vấn đề giải quyết. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị P được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu D. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Cam Văn T đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án
phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị P đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm theo Biên lai số AA/2010/0003284 ngày 15/11/2017, nay chị Nguyễn Thị P được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND huyện Gia Lâm;
- TAND TP Hà Nội;
- THADS huyện Gia Lâm;
- UBND xã T, huyện L, Hà Nội (theo GCNKH số 07/1995 ngày 12/01/1995);
- Các đương sự;
Hoàng Thị Thu Nga
- Lưu HS;