- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen thị H - Trần Trọng ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trọng P; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38 /2018/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 1 Ph, xã P, huyện B, tỉnh Q; Bị đơn: Anh Trần Trọng P,sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn 7, xã X, huyện B, tỉnh Q. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 21 tháng 3 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2018/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Trọng P; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh P và chị H thỏa thuận thống nhất giao con Trần Gia H, sinh ngày 02/11/2011 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh P và chị H thỏa thuận thống nhất anh P không phải đóng góp phí tổn nuôi con. * Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét. *Về án phí:Án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị H thỏa thuận nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) chị H đã nộp theo biên lai số 0002742 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Chị H được nhận lại 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án N.D tỉnh Quảng Bình; -VKS huyện Bố Trạch(2 bản); - Anh Trần Trọng P; - Chị Nguyễn Thị H; - Chi cục T.H.A DS huyện Bố Trạch; -UBND xã X(Để biết); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thanh Vân |