- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRanh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị trinh N và anh Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trinh N và anh Phan Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ | Bến Cầu, ngày 21 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trinh N, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trinh N và anh Phan Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Trinh N và anh Phan Văn H thống nhất thỏa thuận giao 01 con chung tên Phan Gia B, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2011 cho chị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị N và anh H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị N và anh H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trinh N tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: 0021267, ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Trinh N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Anh Phan Văn H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bến Cầu; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhàn |