- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 390/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1941; Địa chỉ: số nhà 209, tổ 5, ấp A, xã A2, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 38/2018/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn bà Nguyễn Thị P có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 390/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1941; Địa chỉ: số nhà 209, tổ 5, ấp A, xã A2, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1935; Địa chỉ: số nhà 207, tổ 5, ấp A, xã A2, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Chị Lê Thị T, sinh năm 1969; 2/ Anh Hồ Minh Đ, sinh năm 1972; Cùng địa chỉ: tổ 5, ấp A, xã A2, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 3/ Anh Lê Văn B, sinh năm 1962; 4/ Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1974; 5/ Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1966; 6/ Anh Lê Văn B, sinh năm 1973; 7/ Chị Lao Lệ Q, sinh năm 1971; 8/ Anh Lê Quốc C, sinh năm 1999; Cùng địa chỉ: số nhà 209, tổ 5, ấp A, xã A2, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền tạm ứng án phí là 712.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 12233 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Về chi phí khác: Bà Nguyễn Thị P đồng ý tự nguyện nộp 600.000 đồng chi phí xem xét thẩm định và định giá, bà P đã nộp đủ và đã chi xong. 3. Đương sự, nguyên dơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Phong |