- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Kiêu N yêu cầu ông Nguyễn Ngọc T trả nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƢNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-DS | Tân Hưng, ngày 04 tháng 04 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kiều N, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: Khu phố G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Khu phố G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Ngọc T phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Kiều N tổng số tiền 63.375.000 đồng (60.000.000 đồng tiền gốc + 3.375.000 đồng tiền lãi = 63.375.000 đồng).
Kể từ ngày bà Nguyễn Kiều N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Ngọc T chậm trả tiền, thì ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Ông Nguyễn Ngọc T phải chịu 1.584.000 đồng (đã làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Kiều N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.584.000 đồng theo biên lai thu số 0004160 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tân Hưng; - Cc.THA dân sự huyện Tân Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Chí Dũng |