- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản giữa bà Trần Thị Đ với anh Nguyễn Ngọc N và chị Nguyễn Thị Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-DS. | Tam Bình, ngày 23 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1946.
Cư trú tại: Ấp H, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1) Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977.
2) Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1978.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Ngọc A: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 (Văn bản ủy quyền ngày 12 tháng 7 năm 2018).
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Ấp H, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Cùng tạm trú tại: Lô A, khu đô thị mới C, ấp D, xã S, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Ngọc N và chị Nguyễn Thị Ngọc A đồng ý trả cho bà Trần Thị Đ số tiền 230.000.000 (hai trăm ba mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án bà Trần Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 230.000.000 (hai trăm ba mươi triệu) đồng thì người phải thi hành án anh Nguyễn Ngọc N và chị Nguyễn Thị Ngọc A còn phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.2.1. Anh Nguyễn Ngọc N và chị Nguyễn Thị Ngọc A đồng ý chịu số tiền 2.875.000 (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
2.2.2. Bà Trần Thị Đ đồng ý chịu số tiền 2.875.000 (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Do bà Đ là người cao tuổi đã được Tòa án xét miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí nên bà Đ được miễn nộp án phí số tiền 2.875.000 (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC.THADS huyện Tam Bình: 01; - Đương sự: 03; - Lưu hồ sơ vụ án: 01; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Minh Tân |