- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp HĐ vay TS giữa bà T, ông H và bà M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG – TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-DS | Kbang, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2018/TLST- DS ngày 21 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị M, sinh năm 1965; Địa ch : Thôn a, xã L, huyện K, t nh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961 và ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1952; Cùng địa ch : Tổ dân phố b, thị trấn K, huyện K, t nh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Theo yêu cầu đòi nợ tiền của nguyên đơn bà Vũ Thị M thì bị đơn bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đức H đ ng ý tự nguyện trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 2.500.000.000 đ ng (hai tỷ năm trăm triệu đồng) theo phương thức trả nợ làm một lần bằng tiền mặt vào ngày 26/10/2018. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Là 41.000.000 đ ng, các đương sự thỏa thuận bị đơn bà T, ông H chịu toàn bộ. Nguyên đơn bà M được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 41.000.000 đ ng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0006632 ngày 21/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kbang; - TAND t nh Gia Lai; - Chi cục THADS huyện Kbang; - Lưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Phƣơng |