- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh K - Trần Thị Minh N"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số: 38 /2018/QĐST- DS | Ngọc Hồi, ngày 06 tháng 09 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2018/TLST- DS ngày 19/07/2018;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh K.
Địa chỉ 421 đường T, phường T, thành phố K, tỉnh K.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh T – chức vụ: Giám đốc chi Nhánh K. Người được ủy quyền : Ông Bùi Minh N – Nhân viên thẩm định Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh K. Theo quyết định ủy quyền số:13/QĐ.DAB.KTM ngày 12/07/2018.
Bị đơn: Bà Trần Thị Minh N.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7 thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Trần Thị Minh N công nhận tính đến ngày 28/08/2018 bà Nguyệt còn nợ của Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh K tổng số tiền là: 34.310.436đ (ba tư triệu, ba trăm mười nghìn, bốn trăm ba sáu đồng). Trong đó tiền gốc là 25.761.486đ ( hai lăm triệu, bảy trăm sáu mốt nghìn,bốn trăm tám sáu đồng); Lãi trong hạn là 6.638.514đ ( sáu triệu, sáu trăm ba tám nghìn, năm trăm mười bốn đồng); Lãi quá hạn 1.910.436đ (một triệu,chín trăm mười nghìn, bốn trăm ba sáu đồng). Hai bên thỏa thuận chị Trần Thị Minh N có trách nhiệm trả số tiền trên cho Ngân hàng TMCP Đ-Chi nhánh K.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (28/08/2018) nếu bên vay chậm trả tiền cho Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh K, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi quá hạn đối với số tiền gốc chậm trả theo hợp đồng các bên đã ký kết. Nếu trong hợp đồng tín dụng có thỏa thuận lãi xuất có thay đổi theo định kỳ thì bên vay phải chịu mức lãi xuất thay đổi, mức lãi xuất theo quyết định của Tòa án cũng sẽ thay đổi cho phù hợp.
Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Bà Trần Thị Minh N phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 857.000 (tám trăm năm bảy nghìn đồng).Trả lại cho Ngân hàng hàng TMCP Đ - Chi nhánh K số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự trước đây là 849.000đ ( tám trăm bốn chín nghìn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0002042 ngày 19/07/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hîp QuyÕt ®Þnh được thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× người thi hµnh ¸n d©n sù. Người ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ cưỡng chÕ thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù. Thêi hiÖu thi hµnh ¸n được thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - TAND tỉnh Kon Tum; -TAND cấp cao tại Đà Nẵng; -Thi hành án (khi có hiệu lực); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Pho |