vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐCN-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H... - sinh năm 1988. Bị đơn: Anh Trịnh Văn D... - sinh năm 1985. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H...xin ly hôn anh Trịnh Văn D..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H.L...
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38 /2018/QĐCN-HNGĐHậu Lộc, ngày 17 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Lê Thị H... - sinh năm 1988.

Bị đơn: Anh Trịnh Văn D... - sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã H.L...huyện H.L..., tỉnh T.H...

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tH...nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H... - sinh năm 1988.

Bị đơn: Anh Trịnh Văn D... - sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã H.L...huyện H.L..., tỉnh T.H...

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H... và anh Trịnh Văn D... xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H... và anh Trịnh Văn D... xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Trịnh Lê H.A..., sinh ngày 11/6/2011. Hiện tại cháu Trịnh Lê H.A... đang ở với chị H.... Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu H.A... cho chị H... trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, mức cấp dưỡng do hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Trịnh Văn D... được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Lê Thị H... và anh Trịnh Văn D... xác định vợ chồng không có tài sản gì chung nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.

- Về công nợ: Chị Lê Thị H... và anh Trịnh Văn D... xác định vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Án phí: Chị Lê Thị H... và anh Trịnh Văn D... thống nhất, thỏa thuận chị Lê Thị H... chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị H... đã nộp, trả lại cho chị H... 150.000đ theo Biên lai thu số AA/2017/0002902 ngày 26/02/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H.L.... Chị H... đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ