vanban.org

Quyết định 38/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Võ Ngọc L với anh Ngô Quang T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị L và anh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Ngọc L - Ngô Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Võ Ngọc L với anh Ngô Quang T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2017/QĐST- HNGĐPhước Long, ngày 05 tháng 4 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2016/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2016, giữa chị Võ Ngọc L - sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp C, xã V, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang với anh Ngô Quang T - sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Võ Ngọc L với anh Ngô Quang T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị L và anh T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: chị L và anh T xác định: anh chị có một con chung tên Ngô Quang P – sinh ngày 20/5/2009, hiện tại chị L trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị L và anh T: sau khi ly hôn thì chị L tiếp tục được nuôi con chung tên Ngô Quang P – sinh ngày 20/5/2009 và anh T tự nguyện đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 605.000đ kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến ngày cháu Ngô Quang P – sinh ngày 20/5/2009 tròn 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Các đương sự thống nhất không có nợ chung và không yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng: chị L tự nguyện nộp 200.000đ. Chị L đã dự nộp 525.000đ tại lai thu số 0002847 ngày 06/12/2016 sẽ đối trừ, chị L được hoàn nhận lại 325.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long.

Anh T không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ