vanban.org

Quyết định 38/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê D và bà Trần Thị K. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; UBND Thừa Đức- Cẩm Mỹ- Đồng Nai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê D và bà Trần Thị K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2017/QĐST-HNGĐĐam Rông, ngày 06 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:50/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017, giữa: *Nguyên đơn: Ông Lê D. Sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn P D, xã Đ, huyện D, tỉnh L. *Bị đơn: Bà Trần Thị K. Sinh năm: 1944. Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện S, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê D và bà Trần Thị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Thị Ngọc V sinh ngày 21/3/2001 cho ông Lê D nuôi dưỡng; bà K không phải cấp dưỡng. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Ông Lê D nhận nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của vụ án nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003412 ngày 03/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông. Hoàn trả cho ông D 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ