vanban.org

Quyết định 38/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Bá N - Sinh năm: 1977 Trú tại: Thôn 02, xã KS, huyện AS, tỉnh Nghệ An Với chị: Trần Thị H - Sinh năm: 1973 Trú tại: Thôn 02, xã KS, huyện AS, tỉnh Nghệ An.

TAND tỉnh Nghệ An; VKSND huyện AS;; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Bá N - Trần Thị H "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Bá N - Sinh năm: 1977 Trú tại: Thôn 02, xã KS, huyện AS, tỉnh Nghệ An Với chị: Trần Thị H - Sinh năm: 1973 Trú tại: Thôn 02, xã KS, huyện AS, tỉnh Nghệ An.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ANH SƠN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2017/QĐST-HNGĐAnh Sơn, ngày 14 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 49/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Phùng Bá N – Sinh năm: 1977 Trú tại: Thôn 02, xã K S, huyện AS, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Trần Thị H – Sinh năm: 1973 Trú tại: Thôn 02, xã KS, huyện AS, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 55, điều 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Bá N - Sinh năm: 1977 Trú tại: Thôn 02, xã KS, huyện AS, tỉnh Nghệ An Với chị: Trần Thị H - Sinh năm: 1973 Trú tại: Thôn 02, xã KS, huyện AS, tỉnh Nghệ An. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Anh Phùng Bá N và chị Trần Thị H tự nguyện thỏa thuận ly hôn. 2/ Về nuôi con chung: Giao con chung là Phùng Bá T sinh ngày 01/8/2004 cho chị Trần Thị H trực tiêp nuôi dưỡng. Anh Phùng Bá N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thi hành kể từ tháng 6/2017 đến khi con đủ 18 tuổi. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ phải thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành. Sau khi ly hôn anh Phùng Bá N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3/ Về tài sản chung: Anh Phùng Bá N và chị Trần Thị H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Áp dụng khoản 7 điều 26, khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH. Anh Phùng Bá N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (Đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005370 ngày 06/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ