- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Tuyết kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Đông"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 14/2016/DSST ngày 22/12/2016 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Thái Nguyên và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 11/TLPT-DS ngày 10 tháng 4 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2017/QĐ-PT | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Năm.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Quế.
Ông Vũ Đình Văn.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 11/2017/DS-PT ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Thái Nguyên bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
Ngày 05 tháng 01 năm 2017, Viện kiểm sát nhân dân thành phố T kháng nghị, số 02/QĐKN/VKS-DS đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử phúc thẩm vụ án theo hướng hủy bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 18 tháng 9 năm 2017, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị A có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.
Tại phiên tòa phúc thẩm,Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên rút kháng nghị số 02/QĐKN/VKS-DS ngày 05 tháng 01 năm 2017.
Ngày 18/9/2017, bị đơn là ông Đỗ Văn B có ý kiến đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 14/2016/DSST ngày 22/12/2016 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Thái Nguyên và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 11/TLPT-DS ngày 10 tháng 4 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Tổ X, phường Y, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị C.
Cùng địa chỉ: Tổ D, phường E, thành phố T.
2. Về án phí:
- Ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị C phải chịu 2.227.975đ (Hai triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn chin trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Nguyễn Thị A phải chịu 10.172.025 tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.255.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003064 ngày 05/01/2015 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Bà A không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Thi hành án dân sự TP T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Năm |