- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 379/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
Căn cứ khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 - Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 – Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 358/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”; giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc Dân sự:
Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1987; Nơi đăng ký HKTT: Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; Địa chỉ cư trú: Phòng 606 chung cư 57 Đường P, phường X, quận X, thành phố Hà Nội.
Bà Nguyễn Thị Kỳ A, sinh năm 1989; Nơi đăng ký HKTT: Thôn Vĩnh Ninh, xã Q, huyện T, thành phố Hà Nội. Địa chỉ cư trú: Phòng 606 chung cư 57 Đường P, phường X, quận X, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kỳ A và ông Nguyễn Đức H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là: Nguyễn Kiến A, sinh ngày 24/10/2015 và Nguyễn Kiến K, sinh ngày 29/4/2020. Ly hôn, bà Kỳ A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng chăm sóc cả hai con chung; Ông H cấp dưỡng nuôi con chung là: 30.000.000 đồng/tháng/02 con chung (ba mươi triệu đồng một tháng cho cả hai con chung) kể từ tháng 08 năm 2023 cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế theo quy định của pháp luật.
Ông H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kỳ A và ông Nguyễn Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kỳ A và ông Nguyễn Đức H mỗi người pH chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0004105 ngày 27/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận X, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận X, TP Hà Nội; - UBND xã Q, huyện T, thành phố Hà Nội - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hùng Lâm |