- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Tấn T và bà Đinh Thị Tâm T1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 379/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 03 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 330/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Đinh Thị Tâm T1, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Số B đường Đ, tổ A, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đinh Thị Tâm T1 kết hôn với nhau vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 06/6/2020). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông T và bà T1 về chung sống tại địa chỉ: Tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến đầu năm 2023 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cải vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay thì ông T và bà T1 đã tự động sống ly thân với nhau phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, ông Nguyễn Tấn T và bà Đinh Thị Tâm T1 đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông T và bà T1 đã ®ến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đinh Thị Tâm T1 xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Tấn K, sinh ngày 04 tháng 3 năm 2020. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà T1 nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tấn K. Ông Nguyễn Tấn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 11 năm 2023.
Ông T và bà T1 tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đinh Thị Tâm T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Đinh Thị Tâm T1 nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Tấn K, sinh ngày 04 tháng 3 năm 2020. Ông Nguyễn Tấn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 11 năm 2023.
Kể từ ngày bà Đinh Thị Tâm T1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Tấn T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Tấn T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đinh Thị Tâm T1 xác nhận không có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đinh Thị Tâm T1 xác nhận không có nợ chung.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Nguyễn Tấn T và bà Đinh Thị Tâm T1 tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Tấn T và bà Đinh Thị Tâm T1 đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001892 ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Tấn T và bà Đinh Thị Tâm T1 đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; -UBND phường Hòa Thọ Đông; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |