vanban.org

Quyết định 379/2019/QĐST-HNGD — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C; địa chỉ: Thôn Đ, ST, xã GK, huyện NT, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Phạm Văn C1; địa chỉ: Thôn 1, xã LN, huyện NT, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 379/2019/QĐST-HNGĐThủy Nguyên, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Kết luận giám định số 56/2019/GĐSH ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Phòng kỹ thuật hình sự, Công an thành phố Hải Phòng;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 488/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C; địa chỉ: Thôn Đ, ST, xã GK, huyện NT, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn C1; địa chỉ: Thôn 1, xã LN, huyện NT, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: Thôn Đ, ST, xã GK, huyện NT, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Văn C1, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn 1, xã LN, huyện NT, thành phố Hải Phòng; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 10 tháng 02 năm 2017 là cha của anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Đ, ST, xã GK, huyện NT, thành phố Hải Phòng; Số Chứng minh nhân dân xxxxxxxxx, Công an huyện Thủy Nguyên cấp ngày 24 tháng 8 năm 2004.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn C1 nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002681 ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Văn C1 được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ