vanban.org

Quyết định 379/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu N và chị Lê Thị Huyền A. Về con chung: Anh chị không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu N và Lê Thị Huyền A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 379/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 149/2018 ngày 10/10/2018 của Uỷ ban nhân dân phường C, quận B, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 444/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1991. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 34, ngõ 2, khu tập thể T, tổ dân phố số 3, phường C, quận B, thành phố Hà Nội. Chị Lê Thị Huyền A, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đội 13, thôn K, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Hữu N và chị Lê Thị Huyền A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị không có con chung. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có. [4] Về nợ chung: Anh chị xác định không có. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Hữu N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Chị Lê Thị Huyền A đồng ý. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu N và chị Lê Thị Huyền A.

- Về con chung: Anh chị không có con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu N và chị Lê Thị Huyền A phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh N đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0003098 ngày 25/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ